chấn thương sọ nãoChấn thương 

CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO – CHẤN THƯƠNG

Chấn thương sọ não là những chấn thương làm tổn thương xương sọ hoặc nhu mô não hoặc cả 2 nhưng không có sự thông thương khoang dưới nhện với bên ngoài

– Nguyên nhân gây chấn thương sọ não là tai nạn giao thông, tai nạn lao động, tai nạn sinh hoạt,….

– Tỷ lệ tử vong, di chứng còn rất cao

– Nguy cơ của chấn thương sọ não kín là máu tụ nội sọ gây chèn ép não, thoát vị não dẫn đến tử vong.

1. Tổn thương thường không phải mổ của chấn thương sọ não và cách xử trí.

1.1. Chấn động não trong chấn thương sọ não

Do rối loạn tuần hoàn máu não, tuần hoàn dịch não tủy -> tình trạng thiếu oxy, rối loạn chuyển hóa tế bào, tổ chức não bị ức chế, rối loạn chức năng.

– Lâm sàng: Sau chấn thương, bệnh nhân mê từ vài phút đến nửa giờ. Khi tỉnh lại quên hết sự việc cũ, đau đầu, buồn nôn thậm chí có nôn, ăn ngủ kém. Các triệu chứng trên đỡ dần và khỏi sau 7-10 ngày không để lại di chứng

– CLS: chụp XQ sọ theo quy ước và CT scanner không có tổn thương.

1.2. Phù não trong chấn thương sọ não

– Là tình trạng ứ nước trong nhu mô não làm cho thể tích não tăng lên -> tăng áp lực nội sọ (ICP)

– Phù não quá nặng có thể gây nên tình trạng tụt kẹt hành não, tiểu não dẫn đến tử vong đột ngột.

– Phù não có thể là phù trong tế bào hoặc phù ngoài tế bào

– Phù não là do các mạch máu bị đụng dập gây tăng tính thấm thành mạch hoặc do dập não thuần túy, cũng có thể do khối máu tụ.

* Lâm sàng:

– Sau chấn thương vào đầu bệnh nhân mê ngay, xu hướng mê tăng dần.

– Bệnh nhân có thể nôn, nhất là khi thay đổi tư thế.

– Có thể có những cơn co giật, duỗi cứng, rối loạn hô hấp.

– CLS: Chụp CT Scanner: các rãnh não, khe não, cuốn não bị xóa, mất ranh giới chất xám, chất trắng.

Hình ảnh phù não trong chấn thương sọ não
Hình ảnh CT phù não trong chấn thương sọ não

1.3. Dập não trong chấn thương sọ não

Dập não đơn thuần không có chỉ định điều trị ngoại khoa. Dập não có kèm theo chảy máu tiến triển phải can thiệp ngoại khoa

* Lâm sàng của dập não:

– Sau chấn thương, bênh nhân mê ngay, thời gian mê có thể vài ngàyhoặc vài tháng.

– Nôn, co giật, có thể duỗi cứng. Rối loạn hô hấp, rối loạn thận nhiệt, Có thể có liệt khu trú.

CLS: Chụp CT Scanner:

+ Hình ảnh các khối tăng, giảm tỷ trọng không đồng nhất nằm trong tổ chức não, có thể 1 hoặc nhiều nơi

+ Có phù não vùng xung quanh.

+ Đè đẩy nhiều hay ít tùy thuộc tổn thương nặng hay nhẹ.

Hình ảnh dập não
Hình ảnh dập não

1.4. Xuất huyết khoang dưới nhện

* Lâm sàng của xuất huyết khoang dưới nhện:

– Sau chấn thương, bệnh nhân có thể tỉnh hay hôn mê tùy theo mức độ nặng nhẹ.

– Kích thích vật vã

– Nôn, đau đầu.

* Cận lâm sàng: Chụp C.T scanner

– Vùng tăng tỷ trọng hình ngoằn ngoèo theo các rãnh não, khe, bể não

CT xuất huyết khoang dưới nhện trong chấn thương sọ não
CT xuất huyết khoang dưới nhện trong chấn thương sọ não

1.5. Thái độ xử trí các chấn thương sọ não không phải mổ:

– Đảm bảo thông khí tốt

– Đảm bảo cung lương tim

– Phải theo dõi tri giác đúng nguyên tắc

– Chống co giật

– Xử trí sốt cao

– Chống phù não

– Chống rối loạn nước và điện giải

– Chống bội nhiễm

– Đảm bảo dinh dưỡng cho bệnh nhân.

2. Những tổn thương cần can thiệp ngoại khoa trong chấn thương sọ não

2.1. Máu tụ nội sọ

– Nguồn máu chảy:

+ Máu chảy từ xương vỡ

+ Máu chảy từ động mạch màng não giữa.

+ Máu chảy từ vỏ não.

+ Máu chảy từ các ổ dập não.

– Các loại tụ máu

+ Máu tụ ngoài màng cứng

+ Máu tụ dưới màng cứng: Cấp – bán cấp – mạn.

+ Máu tụ trong não.

* Máu tụ ngoài màng cứng

– Là máu tụ nằm giữa xương sọ và màng não cứng

– Nguồn chảy máu từ xương vỡ, ĐM màng não.

Máu tụ ngoài màng cứng
Máu tụ ngoài màng cứng

– Chụp CT scanner:

+ Hình thấu kính 2 mặt lồi, tăng tỉ trọng, đồng nhất hoặc không, ít khi vượt qua đường khớp sọ.

+ Có thể tách xoang tĩnh mạch dọc

* Máu tụ dưới màng cứng

– Là khối máu tụ nằm giữa màng cứng và tổ chức não

– Nguồn chảy máu: Từ các mạch máu của vỏ não

– Chụp CT scanner:

+ Máu tụ dưới màng cứng cấp tính: Hình liềm, tăng tỉ trọng, đồng nhất hoặc không, bờ trong không đều, lan rộng toàn bộ bán cầu, vượt qua đường khớp sọ.

CT của máu tụ dưới màng cứng trong chấn thương sọ não

* Máu tụ trong não

– Là khối máu tụ nằm ở trong nhu mô não

– Nguồn chảy máu: Từ các động mạch nuôi não

– Chụp CT scanner:

+ Có thể 1 hoặc nhiều nơi

+ Khối tăng tỉ trọng, đồng nhất hoặc không, nằm trong tổ chức não

+ Di lệch cấu trúc đường giữa, chèn ép não thất tuỳ thuộc khối máu tụ to hay nhỏ

+ Có thể có phù não kết hợp vùng xung quanh khối máu tụ

CT của Máu tụ trong não
CT của Máu tụ trong não

Triệu chứng máu tụ nội sọ:

– Lâm sàng:

+Tri giác:

Có khoảng tỉnh

Tri giác xấu dần.

+Dấu hiệu thần kinh thực vật:

Huyết áp tăng

Mạch giảm

Rối loạn hô hấp

Nhiệt độ tăng.

+Dấu hiệu thần kinh khu trú

Liệt 1/2 người

Giãn đồng tử 1 bên

Liệt dây thần kinh sọ

Phản xạ Babinskin (+).

Dấu hiệu mở mắt
(M)
Đáp ứng bằng lời
(L)
Đáp ứng vận động
(V)
Làm đúng theo yêu cầu    6                      
                                      
Đúng, nhanh                5  
                               
Cấu gạt đúng                  5     
                                      
Tự nhiên   4Trả lời sai, lú lẫn           4              
                                
Cấu gạt không đúng        4
                                      
Gọi mở     3Từ không thích hợp, vô nghĩa                          3Gấp cứng chi trên           3
                                      
Cấu mở    2Kêu rên                       2Duỗi cứng tứ chi             2                                 
Không      1Không                         1Không                           1                                     
Thang điểm Glasgow

Cận lâm sàng

– Chụp X quang quy ước

– Chụp CT Scanner

Chỉ định chụp CT Scanner trong chấn thương sọ não:

Bệnh nhân có khoảng tỉnh, suy giảm tri giác từ 2 điểm trở lên

Bệnh nhân hôn mê

Bệnh nhân kích thích vật vã, nôn, đau đầu nhiều

Có liệt thần kinh khu trú

Có đường vỡ xương sọ

Ưu tiên chụp: Người già, trẻ em < 5 tuổi, rối loạn tâm thần, say rượu.

2.2. Vỡ xương sọ trong chấn thương sọ não

2.2.1. Vỡ vòm sọ

– Vỡ xương sọ đơn thuần: Rạn xương, nứt xương. Trên phim chụp thấy có đường sáng nằm ngoài vị trí đường khớp sọ.

– Vỡ lún xương sọ: Một phần xương sọ vỡ lún sâu vào phía bên trong, có thể gây đè ép tổ chức não

2.2.2 Vỡ nền sọ

– Vỡ tầng sọ trước: chảy máu mũi, tụ máu hốc mắt (dấu hiệu đeo kính râm)

–  Vỡ tầng sọ giữa: Chảy máu tai. Nếu chảy máu có kèm dịch não tủy chứng tỏ hộp sọ đã thông với bên ngoài, có nguy cơ nhiễm khuẩn ngược dòng

Dấu hiệu vỡ xương sọ trong chấn thương sọ não
Dấu hiệu vỡ xương sọ trong chấn thương sọ não

2.3 Thái độ xử trí các chấn thương sọ não cần phẫu thuật

Phải hồi sức tốt cho bệnh nhân.

Đảm bảo hô hấp, tuần hoàn, chuyển lên tuyến có điều kiện phẫu thuật

Tại cơ sở phẫu thuật:

– Mổ cấp cứu càng sớm càng tốt cho những trường hợp máu tụ nội sọ có gây chèn ép não.

– Mổ lấy máu tụ giải phóng chèn ép não và cầm máu

– Những trường hợp lún vòm sọ > 1/2 bản xương. mổ để nâng xương lún

– Các trường hợp vỡ nền sọ dò dịch não tủy kéo dài cần phải mổ để bịt đường dò

– Không nên mổ các trường hợp MTNS tình trạng BN quá nặng GCS 3-4 điểm và có rối loạn thần kinh thực vật nặng nề.

Related posts

Leave a Comment