Bệnh cấp tính Bệnh mạn tính Bệnh Thường Gặp Y Học Cơ Sở 

THUỐC CHỮA VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG

THUỐC CHỮA VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG. CƠ CHẾ TÁC DỤNG, DƯỢC ĐỘNG HỌC, CHỈ ĐỊNH, CHỐNG CHỈ ĐỊNH, TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA CÁC THUỐC CHỮA VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG.

Để điều trị viêm loét dạ dày tá tràng hiệu quả cần xác định rõ nguyên nhân và dùng thuốc đúng cách. Thuốc chữa viêm loét dạ dày tá tràng khá đa dạng…

Đại cương về bệnh và thuốc chữa viêm loét dạ dày tá tràng.

  1. * Khái niệm bệnh viêm loét dạ dày tá tràng và thuốc chữa viêm loét dạ dày tá tràng

Viêm loét dạ dày tá tràng là bệnh lý phổ biến của đường tiêu hóa, mang tính mạn tính và diễn biến theo chu kỳ. Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi. Nhiều ở tuổi 30 – 40, cả nam và nữ.

  • Nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh và chiến lược điều trị bệnh viêm loét dạ dày tá tràng

– Cơ chế bệnh sinh: Loét dạ dày tá tràng là do mất cân bằng quá mức giữa 2 yếu tố:

+ Yếu tố tấn công (gây loét): HCl, pepsin, gastrin, xoắn khuẩn HP…

+ Yếu tố bảo vệ niêm mạc: Bicarbonat, chất nhầy mucus, prostaglandin…

Hậu quả là dư thừa và ứ đọng HCl ở dạ dày cùng với sự phá hủy niêm mạc của xoắn khuẩn HP.

thuốc chữa viêm loét dạ dày tá tràng
Thuốc chữa viêm loét dạ dày tá tràng

– Mục tiêu điều trị bệnh viêm loét dạ dày tá tràng là giảm đau tốt, tỷ lệ liền sẹo cao và dự phòng được tái phát.

– Chiến lược điều trị bệnh viêm loét dạ dày là:

+ Trung hòa acid dịch vị bằng các thuốc kháng acid.

+ Làm giảm bài tiết HCl và Pepsin bằng thuốc kháng Histamin H2 hoặc thuốc ức chế bơm proton (H+/K+ATPase).

+ Tăng cường bảo vệ niêm mạc dạ dày, tá tràng bằng các thuốc bọc ổ loét.

+ Kháng sinh diệt xoắn khuẩn HP (nên dùng 2 loại kháng sinh).

 

  1. Các thuốc chữa viêm loét dạ dày tá tràng

    • 2.1. Thuốc chữa viêm loét dạ dày tá tràng theo cơ chế kháng acid

Là những thuốc chữa viêm loét dạ dày có tác dụng trung hòa acid hoặc đệm để nâng cao pH cho dạ dày lên gần 4. Giúp cho việc tái tạo niêm mạc dạ dày được tốt hơn và hạn chế sự phá hủy của pepsin.

Khi đói, thuốc xuống ruột nhanh (sau 30 phút), khi có thức ăn, thuốc ở lại sau 2h.

Thời gian tác dụng của thuốc chữa viêm loét dạ dày dạng này từ 15 – 30 phút. Phải sử dụng nhiều lần trong ngày.

Thuốc kháng acid làm giảm sự hấp thu của nhiều thuốc nên uống cách xa nhau.

2.1.1. Thuốc chữa viêm loét dạ dày tá tràng kháng acid tác dụng toàn thân (Natri hydrocacarbonat)

Trung hòa acid dịch vị nhanh chóng, giảm đau nhanh..

Muối NaCl tạo thành có thể hấp thu hoàn toàn gây tác dụng không mong muốn.

* Tác dụng không mong muốn của thuốc:

– Gây giữ Na+ gây phù và tăng huyết áp. Hoặc giữ Ca++ làm tăng Ca++ máu.

– Dùng kéo dài gây nhiễm kiềm do hấp thụ Na+, Ca++.

– Do giải phóng nhanh CO2, làm căng dạ dày, dễ gây chảy máu, thủng ổ loét.

– Nhanh hết tác dụng, dễ gây tăng tiết acid hồi ứng sau khi thuốc hết tác dụng.

– Ít dùng trong điều trị loét dạ dày – tá tràng.

 

2.1.2 Thuốc kháng acid tác dụng tại chỗ.

Magie hydroxyd và Nhôm hydroxyd là các thuốc không được hấp thu vào máu.

* Đặc điểm tác dụng của thuốc:

– Trung hòa acid dịch vị chậm.

– Muối MgCl2 và AlCl3 tạo thành không được hấp thu. Chúng xuống ruột, tác dụng với gốc CO32-, PO43- tạo các muối ít tan hoặc không tan, thải trừ qua phân. Tránh nhiễm kiềm (cả khi dùng kéo dài) nhưng gây mất photphat của cơ thể.

– Al3+ có tác dụng bọc ổ loét, làm săn chắc niêm mạc và chống viêm dạ dày, ruột.

* Tác dụng không mong muốn của thuốc

– Mg2+ có tác dụng giữ nước, dùng lâu có tác dụng tẩy tràng. Al3+ có thể gây táo bón. Vậy nên dùng phối hợp 2 thuốc này.

– Có thể làm thay đổi điện tim, hạ huyết áp, ức chế hô hấp. Gây rối loạn tâm thần hoặc hôn mê ở bệnh nhân suy thận nặng, bệnh não, bệnh cơ…

– Dùng lâu ngày gây mất phosphat,cơ thể phải huy động phosphat từ xương ra gây nhuyễn xương. Khắc phục bằng cách ăn nhiều hợp chất chứa phosphat, protein.

thuốc chữa viêm loét dạ dày kháng acid tại chỗ
Thuốc chữa viêm loét dạ dày tá tràng: kháng acid tại chỗ

* Áp dụng điều trị.

– Chỉ định chung:

+ Loét dạ dày tá tràng do thừa acid dịch vị và do tăng pepsin.

+ Ợ chua, đau rát ở dạ dày, chướng bụng, đầy hơi, tiêu chảy.

– Chống chỉ định: Suy gan nặng, huyết áp thấp.

– Dạng thuốc chữa viêm loét dạ dày tá tràng, liều lượng và cách dùng:

+ Viên nén 440mg, hỗn dịch almagel: người lớn uống 1 – 2 viên hoặc 1 – 2 thìa cà phê x 3 – 4 lần/ngày. Trẻ em = 1/3 – 1/2 người lớn. Uống sau ăn, trước ngủ tối hoặc khi ăn.

+ Maalox (malogel): chứa 0,4g nhôm hydroxyd và 0,4g magie hydroxyd. Người lớn uống 1 – 2 viên x 2 – 4 lần/ngày (nhai kỹ) khi đau hoặc trước ngủ.

+ Chế phẩm khác: Smecta, Gelox, gastrogel,gastropulgite, phosphalugel,…

 

  • 2.2. Thuốc chữa viêm loét dạ dày tá tràng theo cơ chế làm giảm bài tiết acid clohydric và pepsin.

    • 2.2.1. Thuốc kháng histamin Hchữa viêm loét dạ dày tá tràng

* Cơ chế tác dụng chung của thuốc

Do cấu trúc hóa học của thuốc chữa viêm loét dạ dày tá tràng dạng này gần giống histamin nên thuốc tranh chấp với histamin tại receptor H2, ngăn cản tiết dịch vị acid do mọi nguyên nhân làm tăng tiết histamin ở dạ dày như cường phó giao cảm, thức ăn, cafein, gastrin…

Các thuốc: Cimetidin, ranitidin, famotidin, nizatidin…

Thuốc thế hệ sau tác dụng tốt hơn, ít tương tác với các thuốc khác, ít tác dụng không mong muốn. Liều dùng thấp hơn, sử dụng ngắn ngày, dung nạp thuốc tốt hơn và dự phòng tái phát tốt hơn thế hệ trước.

 

*  Cimetidin (Tagamet, gastromet, histodil,…)

– Dược động học của thuốc Cimetidin.

Hấp thụ hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Nồng độ thuốc đạt đỉnh trong máu sau uống 1 – 2 giờ. Gắn vào protein huyết tương 50%. Qua được dịch não tủy, rau thai và sữa mẹ. Chuyển hóa ở gan 30%, cùng phần vẹn nguyên thải trừ chủ yếu qua thận. T/2 = 2 – 3 giờ.

– Tác dụng của Cimetidin:

Giảm bài tiết dịch vị acid phụ thuộc vào liều dùng và thời điểm dùng.

– Liều 200mg/lần nâng pH dịch vị và giảm đau từ 1 – 4 giờ.

400mg/lần vào tối nâng pH lên trên 3,5 trong suốt 12 giờ đêm.

Liều 1g/24h tỷ lệ liền sẹo vết loét là 60% sau 4 tuần, và 80% sau 8 tuần điều trị.

thuốc chữa viêm loét dạ dày cimetidin
Thuốc chữa viêm loét dạ dày cimetidin
– Tác dụng không mong muốn của Cimetidin:

+ Buồn nôn, nôn, táo bón hoặc tiêu chảy. Chóng mặt, đau đầu, sốt, đau cơ, phát ban trên da hoặc dị ứng thuốc (khoảng 5%).

+ Liều cao, kéo dài có thể gây tăng tiết sữa, gây thiểu năng tình dục và chứng vú to ở nam giới. Giảm bạch cầu, có thể suy tủy (có hồi phục).

+ Có thể gây chứng lẫn lộn ở người già, tăng transaminase và creatinin huyết…

+ Hai tai biến cần được theo dõi: Tăng tiết acid hồi ứng hoặc ung thư dạ dày.

 

– Tương tác thuốc:

+ Cimetidin ức chế enzym chuyển hóa thuốc ở gan nên làm tăng tác dụng và độc tính của thuốc chống đông máu đường uống, benzodiazepin và thuốc chống trầm cảm…

+ Cimetidin làm giảm hấp thu penicillin V làm giảm tác dụng của thuốc.

 

– Chỉ định dùng thuốc chữa viêm loét dạ dày tá tràng Cimetidin

+ Loét dạ dày tá tràng.

+ Hội chứng tăng tiết dịch vị acid (Zollinger – Elisson).

+ Loét thực quản, loét miệng nối vị tràng… (liên quan dến tăng tiết dịch vị acid).

 

– Chống chỉ định dùng cimetidin

+ Phụ nữ có thai, cho con bú, dị ứng với thuốc. Trẻ em, người già, suy gan, suy thận nặng.

+ Dùng cùng thuốc chống đông máu, thuốc chống trầm cảm loại 3 vòng…

 

– Dạng thuốc, liều lượng và cách dùng.

+ Viên nén sủi 200mg, 400mg: Dung dịch uống hoặc ống tiêm.

+ Liều tấn công: Uống 1g/ngày chia 4 lần 200mg x 3 lần sáng trưa tối và 400mg vào trước ngủ tối. Một đợt thuốc kéo dài 4 – 6 tuần.

+ Nếu bệnh nhân nôn nhiều hoặc ổ loét chảy máu thì tiêm hoặc truyền tĩnh mạch 400 – 800mg/ngày. Sau 1 tuần chuyển sang dạng uống.

+ Liều duy trì: Uống 400mg/lần trước ngủ tối. Dùng 6 – 12 tháng.

 

* Các thuốc chữa viêm loét dạ dày tá tràng kháng Histamin khác

 

– Ranitidin (Zantac)

+ Tác dụng mạnh hơn Cimetidin từ 5 – 10 lần, ít tương tác với các thuốc khác. Tác dụng không mong muốn ít hơn. Không gây rối loạn nội tiết – sinh dục. Có thể làm tăng một số enzym trong máu hoặc gây viêm gan (có hồi phục).

+ Viên nén hoặc sủi: 150mg, 300mg, ống tiêm 2ml = 50mg.

+ Liều tấn công: Uống 150mg x 2 lần/ ngày sáng, tối hoặc 300mg/lần trước ngủ tối. Dùng thuốc trong 4 tuần, tiêm tĩnh mạch chậm 50mg x 3 lần/ngày (sáng – trưa – tối) khi cần.

+ Liều duy trì: Uống 150mg/ngày trước ngủ tối, trong 6 tháng.

 

– Famotidin (pepcid)

+ Tác dụng mạnh hơn Cimetidin gấp 30 lần. Không tương tác với các thuốc khác, rất ít tác dụng không mong muốn. Không gây rối loạn nội tiết – sinh dục. Không gây nhầm lẫn ở người già. Hiếm gặp bất thường ở gan và máu.

+ Viên nén 20mg, 40mg, ống tiêm 2ml có 20mg.

+ Liều tấn công: Uống 20mg x 2 lần/ngày sáng tối hoặc chỉ uống 40mg/lần trước ngủ tối. Dùng trong 4 tuần.

+ Tiêm tĩnh mạch: 1 ống x 2 lần/ngày cách 12h. Nếu bệnh giảm thì chuyển sang uống.

+ Duy trì: Uống ngày 20mg trước ngủ tối, dùng 4 tuần.

 

– Nizatidin: Như Ranitidin nhưng ít tác dụng không mong muốn hơn.

 

2.2.2. Thuốc chữa viêm loét dạ dày tá tràng theo cơ chế ức chế bơm H+/K+ATPase (bơm proton)

 

* Cơ chế tác dụng chung của thuốc chữa viêm loét dạ dày tá tràng bằng cách ức chế bơm H+/K+ATPase.

– Bơm proton thực chất là ezyme cung cấp năng lượng cho quá trình trao đổi H+ với K+ từ trong tế bào ra lòng dạ dày và ngược lại. Là giai đoạn cuối cùng của sự bài tiết acid dịch vị và pepsin…

– Thuốc ức chế bơm proton gắn vào bơm, gây ức chế đặc hiệu và không hồi phục bơm. Làm giảm tiết HCl và pepsin nhưng không làm giảm tổng lượng dịch của dạ dày.

– Các thuốc: Omeprazol, Lanroprazol, pantoprazol,…

 

* Omeprazol (Mopral, omizac, lomax, losex…)

 

– Dược động học của omeprazol.

+ Hấp thu nhanh qua ruột non, sinh khả dụng 70 – 80%, gắn 95% vào protein huyết tương, chuyển hóa 80% ở gan và thải trừ qua thận, t/2 = 30 – 90 phút.

+ Thuốc bị phá hủy trong môi trường acid nên phải dùng viên dạng bao.

– Tác dụng của omeprazol:

+ Ức chế gần như hoàn toàn sự tiết dịch vị acid

+ Ít ảnh hưởng đến khối lượng dịch vị, sự tiết pepsin và yếu tố nội tại của dạ dày

+ Tác dụng xuất hiện nhanh và kéo dài. Tỷ lệ liền sẹo là 95% sau 8 tuần điều trị.

thuốc chữa viêm loét dạ dày tá tràng omeprazol
Thuốc chữa viêm loét dạ dày tá tràng omeprazol

– Tác dụng không mong muốn của omeprazol:

+ Có thể gây buồn nôn, nôn, nhức đầu, táo bón, tiêu chảy…

+ Chóng mặt, ban ngứa, mất ngủ, hiếm gặp đau khớp, đau cơ, giảm bạch cầu, tiểu cầu hoặc mẫn cảm với thuốc.

+ Ung thư dạ dày và tăng tiết acid hồi ứng.

+ Loét dạ dày tá tràng (đặc biệt khi không đáp ứng với thuốc kháng H2).

+ Hội chứng tăng tiết acid dịch vị và bệnh trào ngược dạ dày, thực quản.

– Chống chỉ định của omeprazol: Phụ nữ có thai 3 tháng đầu, cho con bú, trẻ em, người già, dị ứng với thuốc. Và bệnh nhân suy gan thận nặng.

– Dạng thuốc và cách dùng:

+ Viên nang 20mg (nuốt nguyên viên thuốc). Lọ tiêm 40mg (có lọ dung môi 10ml).

+ Liều tấn công: 20mg/ngày x 4 – 8 tuần (uống trước bữa sáng hoặc tối trước khi ngủ). Nếu bệnh nặng có thể dùng 40mg/ngày chia 2 lần sáng tối hoặc 1 lần trước khi ngủ.

+ Bệnh nhân nôn nhiều hoặc chảy máu dạ dày thì tiêm tĩnh mạch 1 lọ/ngày x 3 – 5 ngày. Bệnh giảm thì chuyển sang dạng uống.

+ Liều duy trì: Uống 20mg/ngày x 3 ngày/tuần (cách nhật). Hoặc uống 10mg/ngày (hàng ngày) trong 4 tuần, uống vào buổi tối.

* Các thuốc chữa viêm loét dạ dày tá tràng khác thuộc nhóm này:

+ Lansoprazol: Viên nang 30mg, 1 viên/ngày.

+ Pantoprozol: Viên nang 40mg, 1 viên x 2 lần/ngày.

2.3. Thuốc chữa viêm loét dạ dày tá tràng theo cơ chế chống co thắt dạ dày ruột.

Tác dụng giãn cơ và giảm đau (nospa).

Giãn cơ, giảm đau của loại thuốc này giống như atropin và các chế phẩm belladon nhưng hiện nay ít dùng. Vì thuốc gây khô miệng, rối loạn nội tiết sinh dục, làm trầm trọng thêm bệnh glaucome, bí đái.

2.4. Thuốc chữa viêm loét dạ dày tá tràng theo cơ chế diệt xoắn khuẩn HP

Thuốc kháng sinh: Amoxicillin, tetracyclin, doxycylin, metronidazol, tinidazol, clarithromycin và muối của bismuth (vừa tiêu diệt xoắn khuẩn HP vừa bọc niêm mạc dạ dày).

2.5. Thuốc chữa viêm loét dạ dày tá tràng theo cơ chế khác.

2.5.1. Muối bismuth

– Dùng dạng muối hữu cơ của Bismuth: Keo subcitrat, subnutrat, subsalycilat,…

– Tác dụng dược lý của Bismuth:

+ Tạo hàng rào bảo vệ niêm mạc dạ dày

+ Kích thích tế bào dạ dày tăng sản xuất chất nhày để bọc ổ loét tránh tác động của acid dịch vị và pepsin. Đồng thời làm tăng sản xuất HCO3 để trung hòa acid dư.

+ Có tác dụng diệt xoắn khuẩn HP (Helicobacter pylori).

– Dược động học của thuốc Bismuth

Hầu như không hấp thu qua tiêu hóa, ở ruột non, thuốc phản ứng với H2S vi khuẩn tạo thành muối bismuth sulfit gây đen miệng, đen phân, thải trừ nguyên vẹn qua phân.

thuốc chữa viêm loét dạ dày tá tràng Muối bismuth
Thuốc chữa viêm loét dạ dày tá tràng Muối bismuth

– Chỉ định của thuốc Bismuth : Viêm loét dạ dày tá tràng lành tính hoặc mạn tính tiến triển.

– Chống chỉ định của Bismuth: bệnh nhân suy thận nặng, phụ nữ có thai, cho con bú, trẻ em, người già. Và thận trọng với bệnh lý ở não.

– Dạng thuốc, liều lượng và cách dùng của Bismuth:

Viên bismuth subcitrat 120mg, uống 4 viên/ngày chia 2 lần trước bữa ăn 1h. Dùng từ 4 – 8 tuần.

Không uống cùng sữa, thuốc kháng acid, đồ uống có cồn hoặc thức ăn giàu protid. Không điều trị duy trì bằng muối bismuth.

2.5.2  Các prostaglandin

Prostaglandin có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày. Nhưng prostaglandin là hormon của mọi mô nên gây nhiều tác dụng không mong muốn, còn đang nghiên cứu.

Lâm sàng dùng chất giống prostaglandin là mosoprostol.

2.5.3   Sucralfat

Là saccharose sulfat base của nhôm. Trong môi trường dạ dày, thuốc giải phóng từ từ Al3+ và nhóm sulfat polyme hóa tạo gel nhày dính để:

– Gắn với protein xuất tiết tại ổ loét, bảo vệ ổ loét tránh bị HCl tiếp tục phá hủy.

– Kích thích sản xuất prostaglandin tại chỗ để bảo vệ dạ dày.

– Nâng pH của dịch vị dạ dày.

Tác dụng kéo dài 6h

Viên 1g. uống 1 viên x 3 lần/ngày (trước bữa ăn 1h) và 1 viên trước ngủ tối. Trong thời gian 4 – 6 tuần.

Lưu ý: Các thuốc được dùng cùng trong điều trị phải uống cách xa sucralfat 2h.

  1. Phác đồ thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng thông thường

– Liều tấn công: uống trong 10 ngày

+ Amoxicillin 250mg: uống 2 viên x 2 lần/ngày vào sáng tối.

+ Metronidazol 250mg: uống 2 viên x 2 lần/ngày vào sáng tối.

+ Omeprazol 20mg: Uống 1 viên trước khi đi ngủ tối.

+ Thuốc bọc niêm mạc dạ dày và thuốc an thần kinh.

– Liều duy trì: Tùy trạng thái tiến triển của bệnh để điều chỉnh dùng thuốc và liều thích hợp.

Related posts

One Thought to “THUỐC CHỮA VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG”

  1. Great, thanks for sharing this blog post. Really thank you! Much obliged. Nara Denney Constantino

Leave a Comment